Thông tư này quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu trong lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 19 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, các điều 107, 108, 109, 110, 111, 112 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và Điều 13 của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Số:      /2015/TT-BKHĐT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

Hà Nội, ngày       tháng       năm 2015

Dự thảo 2
     

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

  ­­­­­­­­­­­­­­­­­________________

Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu trong lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 19 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, các điều 107, 108, 109, 110, 111, 112 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và Điều 13 của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu trong lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

Điều 3. Các loại hình đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

  1. Đào tạo đấu thầu cơ bản
  2. a) Đối tượng: Bắt buộc đối với cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư, trừ cá nhân thuộc nhà thầu, nhà đầu tư; khuyến khích đối với các cá nhân khác có nhu cầu.
  3. b) Đào tạo đấu thầu cơ bản là loại hình đào tạo được cấp chứng chỉ.
  4. Đào tạo hành nghề hoạt động đấu thầu
  5. a) Đối tượng: Bắt buộc đối với cá nhân tham gia trực tiếp vào quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư bao gồm lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thuộc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hoạt động tư vấn đấu thầu, ban quản lý dự án chuyên nghiệp; cá nhân khác có nhu cầu.
  6. b) Đào tạo hành nghề hoạt động đấu thầu là loại hình đào tạo được cấp chứng chỉ. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các lĩnh vực: tư vấn; phi tư vấn và mua sắm hàng hóa; xây lắp; EPC; đấu thầu thuốc; lựa chọn nhà đầu tư.
  7. Đào tạo giảng viên về đấu thầu
  8. a) Đối tượng: cá nhân có nhu cầu trở thành giảng viên về đấu thầu.
  9. b) Đào tạo giảng viên về đấu thầu là loại hình đào tạo được cấp giấy chứng nhận.
  10. Bồi dưỡng theo chuyên đề
  11. a) Đối tượng: cá nhân có nhu cầu.
  12. b) Bồi dưỡng theo chuyên đề là loại hình được cấp giấy chứng nhận hoặc không cần cấp giấy chứng nhận.

Điều 4. Yêu cầu chung đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

  1. Khóa đào tạo đấu thầu cơ bản, đào tạo hành nghề hoạt động đấu thầu, đào tạo giảng viên về đấu thầu được tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các quy định sau:
  2. a) Thực hiện bởi cơ sở đào tạo có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 39 của Thông tư này;
  3. b) Giảng dạy bởi giảng viên có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 35 của Thông tư này.
  4. Khóa bồi dưỡng theo chuyên đề phải do giảng viên có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia giảng dạy. Trường hợp sau khóa bồi dưỡng có cấp giấy chứng nhận thì phải được tổ chức và cấp bởi các cơ sở đào tạo có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 39 của Thông tư này.
  5. Các khoá đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu phải được tổ chức tập trung; đảm bảo đủ thời lượng và nội dung đáp ứng theo chương trình khung quy định tại các điều 6, 7, 8 và 9 Thông tư này. Trên cơ sở chương trình khung, cơ sở đào tạo có thể mở rộng nội dung đào tạo, bồi dưỡng để phù hợp với yêu cầu đặc thù trong công tác đấu thầu của từng đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng. Đối với những khóa đào tạo, bồi dưỡng mà tất cả học viên đều thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, cơ sở đào tạo được phép điều chỉnh nội dung tài liệu giảng dạy cho phù hợp với yêu cầu đặc thù về đấu thầu của địa phương nhưng phải bảo đảm thời lượng khóa học theo chương trình khung.
  6. Để bảo đảm chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, số lượng học viên của mỗi lớp đào tạo đấu thầu cơ bản không quá 150 người; đào tạo chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu không quá 50 người; đào tạo giảng viên về đấu thầu không quá 30 người.
  7. Mức thu học phí và việc quản lý, sử dụng học phí do cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở bù đắp được chi phí hợp lý và lợi nhuận (nếu có) của khoá đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 5. Lưu trữ hồ sơ

Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ từng khóa học trong thời gian tối thiểu là 05 năm kể từ khi hoàn thành khóa học, bao gồm:

  1. 1. Hồ sơ của tất cả học viên tham gia khóa đào tạo bao gồm: phiếu đăng ký (họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, nghề nghiệp, địa chỉ…); bản chụp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; phiếu làm bài kiểm tra của học viên; kết quả kiểm tra của học viên có xác nhận của cơ sở đào tạo; danh sách điểm danh học viên; danh sách học viên tham dự làm bài kiểm tra;
  2. 2. Quyết định cấp chứng chỉ, chứng nhận của cơ sở đào tạo có kèm theo danh sách học viên được cấp chứng chỉ, chứng nhận và danh sách học viên không được cấp chứng chỉ, chứng nhận;
  3. Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy cho mỗi khóa học bao gồm các thông tin: họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, nơi công tác, trình độ chuyên môn, địa chỉ liên hệ và hợp đồng giữa cơ sở đào tạo và giảng viên tham gia giảng dạy;
  4. Tài liệu trình bày của giảng viên; đề bài kiểm tra; đáp án kiểm tra. 

Chương II: ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ ĐẤU THẦU CƠ BẢN

Mục 1: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 6. Nội dung chương trình đào tạo

  1. Nội dung chương trình đào tạo đấu thầu cơ bản do cơ sở đào tạo quy định nhưng phải bao gồm đầy đủ các nội dung theo Chương trình khung được quy định tại Mục A Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
  2. Để phù hợp với yêu cầu đào tạo theo từng đối tượng học viên, cơ sở đào tạo có thể mở rộng nội dung đào tạo hoặc thiết kế các nội dung theo trọng tâm, trọng điểm nhưng đảm bảo chương trình đào tạo vẫn đáp ứng đầy đủ nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 7. Thời lượng đào tạo

  1. Thời lượng của mỗi khóa học tối thiểu là 32 tiết học tương đương 4 ngày (mỗi tiết học là 45 phút).
  2. Đối với những nội dung quan trọng, cần thiết đối với học viên, cơ sở đào tạo có thể tăng thời lượng đào tạo; những nội dung không quan trọng, không thuộc lĩnh vực quan tâm của học viên, cơ sở đào tạo có thể giảm thời lượng đào tạo cho phù hợp.

Mục 2: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 8. Chuẩn bị tổ chức đào tạo

Việc chuẩn bị đào tạo bao gồm: kế hoạch tổ chức đào tạo dự kiến, thông báo tuyển sinh (nếu có), quyết định tổ chức khóa đào tạo bằng văn bản, chuẩn bị tài liệu giảng dạy, các phương tiện phục vụ khóa học, phòng học và các nội dung, thông tin cần thiết khác.

Điều 9. Tổ chức giảng dạy

  1. Căn cứ kế hoạch và chương trình giảng dạy, cơ sở đào tạo tổ chức việc giảng dạy theo chương trình và thời lượng quy định tại các điều 6, 7, 8 và 9 của Thông tư này. Trong quá trình tổ chức giảng dạy, cơ sở đào tạo phải thực hiện việc điểm danh, kiểm soát thời gian học của học viên theo đúng quy định.
  2. Trường hợp học viên không bảo đảm về thời lượng tham dự khóa học theo quy định nhưng có lý do chính đáng, cơ sở đào tạo cho phép học viên bảo lưu thời lượng đã học và học tiếp tại khóa học khác của cùng một cơ sở đào tạo trong thời gian tối đa là 03 tháng, kể từ ngày đầu tiên của khóa học tham gia trước đó.

Điều 10. Kiểm tra cuối khóa học

  1. Học viên có thời gian tham dự khóa học tối thiểu từ 90% trở lên được tham gia kiểm tra cuối khóa học.
  2. Học viên tham gia kiểm tra cuối khóa học có kết quả kiểm tra đạt mức tối thiểu từ 60% tổng số điểm trở lên được xem xét cấp chứng chỉ. Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt mức yêu cầu tối thiểu học viên sẽ được cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra lại. Mỗi học viên chỉ được kiểm tra lại một lần.
  3. Hình thức, nội dung, thời gian, kết quả kiểm tra được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Quản lý sau khóa học

 Cơ sở đào tạo lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.  Trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày cấp chứng chỉ, cơ sở đào tạo đăng tải danh sách học viên được cấp chứng chỉ trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đồng thời gửi Quyết định cấp chứng chỉ kèm theo danh sách học viên được cấp chứng chỉ bằng văn bản về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và theo dõi.

Mục 3: CẤP CHỨNG CHỈ

Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản bao gồm các nội dung sau:

  1. 01 Bản kê khai thông tin học viên (gồm các thông tin chính: Họ và tên; ngày sinh; nơi sinh; số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu);
  2. 02 ảnh mầu cỡ 3×4 chụp trong vòng 06 tháng gần nhất;
  3. 01 Bản chụp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

Điều 13. Điều kiện được cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản

Học viên tham dự khóa đào tạo đấu thầu cơ bản, đào tạo hành nghề hoạt động đấu thầu, đào tạo giảng viên về đấu thầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Mục A, B, C Phụ lục 1 của Thông tư này được cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản. Chứng chỉ đấu thầu cơ bản được cấp trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc khóa học.

Điều 14. Cấp lại chứng chỉ đấu thầu cơ bản

  1. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản có thể đề nghị cơ sở đào tạo cấp lại chứng chỉ trong các trường hợp chứng chỉ bị rách nát, hư hại hoặc bị mất. Cơ sở đào tạo không cấp lại chứng chỉ trong trường hợp chứng chỉ đã được cấp trước đó quá 5 năm kể từ ngày cuối cùng của khóa học.
  2. Cá nhân có nhu cầu phải làm đơn xin cấp lại chứng chỉ đấu thầu cơ bản. Đơn đề nghị phải được dán ảnh và gửi kèm bản chụp chứng minh nhân dân. Trường hợp chứng chỉ bị rách nát, hư hại thì cá nhân đề nghị phải nộp lại chứng chỉ đó cho cơ sở đào tạo được đề nghị cấp lại chứng chỉ.
  3. Cơ sở đào tạo đã cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản cho học viên căn cứ hồ sơ gốc để thực hiện cấp lại chứng chỉ. Nội dung chứng chỉ cấp lại được ghi đúng như bản cấp lần đầu. Cơ sở đào tạo chỉ thực hiện cấp lại chứng chỉ một lần đối với một cá nhân và ghi rõ “cấp lần thứ hai” trên chứng chỉ.

Chương III: ĐÀO TẠO, THI SÁT HẠCH VÀ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

Mục 1: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Điều 15. Nội dung chương trình đào tạo

  1. Chương trình đào tạo hành nghề hoạt động đấu thầu do cơ sở đào tạo đấu thầu quy định nhưng phải bao gồm đầy đủ các nội dung theo Chương trình khung được quy định tại Mục B Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
  2. Để phù hợp với từng lĩnh vực hành nghề hoạt động đấu thầu, cơ sở đào tạo có thể thiết kế nội dung của một khóa học gồm một lĩnh vực hành nghề hoặc nhiều lĩnh vực hành nghề hoạt động đấu thầu nhưng đảm bảo nội dung chương trình đào tạo vẫn đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 16. Thời lượng đào tạo

  1. Thời lượng đào tạo cho một lĩnh vực hành nghề hoạt động đấu thầu của khóa đào tạo tối thiểu là 40 tiết học tương đương 05 ngày (mỗi tiết học là 45 phút).
  2. Trường hợp đào tạo từ 02 lĩnh vực hành nghề hoạt động đấu thầu trở lên trong một khóa đào tạo thì thời lượng đào tạo cho mỗi lĩnh vực tăng thêm là 16 tiết học tương đương 02 ngày (mỗi tiết học là 45 phút).

Mục 2: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 17. Chuẩn bị tổ chức đào tạo

Việc chuẩn bị đào tạo bao gồm: kế hoạch tổ chức đào tạo dự kiến, thông báo tuyển sinh (nếu có), quyết định tổ chức khóa đào tạo bằng văn bản, chuẩn bị tài liệu giảng dạy, các phương tiện phục vụ khóa học, phòng học và các nội dung, thông tin cần thiết khác.

Điều 18. Tổ chức giảng dạy

  1. Căn cứ kế hoạch và chương trình giảng dạy, cơ sở đào tạo tổ chức việc giảng dạy theo chương trình và thời lượng quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Thông tư này. Trong quá trình tổ chức giảng dạy, cơ sở đào tạo phải thực hiện việc điểm danh, kiểm soát thời gian học của học viên theo đúng quy định.
  2. Trường hợp học viên không bảo đảm về thời lượng tham dự khóa học theo quy định nhưng có lý do chính đáng, cơ sở đào tạo cho phép học viên bảo lưu thời lượng đã học và học tiếp tại khóa học khác của cùng một cơ sở đào tạo trong thời gian tối đa là 03 tháng, kể từ ngày đầu tiên của khóa học tham gia trước đó.

Điều 19. Kiểm tra cuối khóa học

  1. Học viên có thời gian tham dự khóa học tối thiểu từ 90% trở lên được tham gia kiểm tra cuối khóa học.
  2. Học viên tham gia kiểm tra cuối khóa học có kết quả kiểm tra đạt mức tối thiểu từ 60% tổng số điểm trở lên được xem xét cấp chứng giấy chứng nhận hoàn thành khóa học. Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt mức yêu cầu tối thiểu học viên sẽ được cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra lại. Mỗi học viên chỉ được kiểm tra lại một lần.
  3. Hình thức, nội dung, thời gian được quy định tại Phần II Mục B của Phụ lục 1 Thông tư này.

Điều 20. Quản lý sau khóa học

 Cơ sở đào tạo lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học có giá trị trong thời hạn 03 năm.

Mục 3: THI SÁT HẠCH

Điều 21. Điều kiện được dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

Cá nhân được dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  1. Điều kiện chung
  2. Có chứng chỉ đấu thầu cơ bản;
  3. b) Có Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học đào tạo hành nghề hoạt động đấu thầu;
  4. c) Tốt nghiệp đại học trở lên;
  5. d) Có đầy đủ hành vi dân sự, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này;

  1. e) Nộp lệ phí thi theo quy định.
  2. Điều kiện dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ tư vấn:
  3. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
  4. b) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 05 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 05 gói thầu dịch vụ tư vấn.
  5. Điều kiện dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa:
  6. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
  7. b) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 05 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 05 gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa quy mô lớn hoặc 10 gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa quy mô nhỏ.
  8. Điều kiện dự thi cấp chứng chỉ hành nghề xây lắp:
  9. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
  10. b) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 05 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 05 gói thầu xây lắp quy mô lớn hoặc 10 gói thầu xây lắp quy mô nhỏ.
  11. Điều kiện dự thi cấp chứng chỉ hành nghề EPC:
  12. a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
  13. b) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 05 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 05 gói thầu hỗn hợp.
  14. Điều kiện dự thi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu thuốc:
  15. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
  16. b) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 05 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 05 gói thầu mua thuốc.
  17. Điều kiện dự thi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư:
  18. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
  19. b) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 05 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư tối thiểu 03 dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất.

          Trường hợp cá nhân hành nghề trong nhiều hơn một lĩnh vực thì tham dự thi sát hạch để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu tương ứng với lĩnh vực đó.    

Điều 22. Hồ sơ dự thi

  1. Hồ sơ dự thi lần đầu để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:
  2. a) Đơn đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo Mẫu số 1 Phụ lục 3 của Thông tư này.
  3. b) Hai (02) ảnh mầu cỡ 3×4 chụp trong vòng 06 tháng gần nhất; hai (02) phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông báo thi, lịch thi, kết quả thi.
  4. c) 01 Bản chụp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
  5. d) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động đấu thầu theo Mẫu số 3 Phụ lục 3 của Thông tư này. Bản khai có xác nhận của đại diện có thẩm quyền thuộc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp mà cá nhân đó là thành viên (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân không do một cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc là thành viên của Hội nghề nghiệp thì phải có tài liệu chứng minh kinh nghiệm tham gia hoạt động đấu thầu (bản chụp chứng thực các hợp đồng tư vấn đã ký kết với chủ đầu tư);

đ) Bản cam kết quy tắc đạo đức và ứng xử trong đấu thầu theo Mẫu số 5 Phụ lục 3 của Thông tư này;

  1. e) Bản chụp có chứng thực văn bằng, chứng chỉ liên quan (Bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chứng chỉ đấu thầu cơ bản, chứng nhận đã qua lớp đào tạo chứng chỉ hành nghề).
  2. Hồ sơ đăng ký dự thi lại, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:
  3. a) Đơn đăng ký dự thi theo Mẫu số 1 Phụ lục 3 của Thông tư này.
  4. b) Hai (02) ảnh mầu cỡ 3×4 chụp trong vòng 06 tháng gần nhất; hai (02) phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông báo thi, lịch thi, kết quả thi.
  5. c) Bản chụp không yêu cầu chứng thực chứng nhận điểm thi do Hội đồng thi thông báo.
  6. Hồ sơ dự thi được nộp trực tiếp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp qua đường bưu điện.
  7. Khi nhận hồ sơ dự thi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, trường hợp kiểm tra thấy hồ sơ chưa đầy đủ, đúng theo quy định thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo cho người dự thi ngay khi nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu điện.

Điều 23. Tổ chức thi sát hạch

  1. Nội dung thi

         Nội dung thi bao gồm các quy định của pháp luật về đấu thầu: Luật đấu thầu, các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu, Thông tư hướng dẫn và các tình huống trong đấu thầu.

  1. Hình thức thi:

Thi viết, thi trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp; thời gian cho mỗi môn thi phụ thuộc vào hình thức thi từ 30 phút đến 180 phút.

  1. Tổ chức thi
  2. a) Cơ quan tổ chức thi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu tập trung trong cả nước.
  3. b) Thời gian tổ chức thi: Hội đồng thi tổ chức hàng năm. Trước ngày thi tuyển ít nhất chín mươi (90) ngày, Hội đồng thi thông báo chính thức trên trang thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi.

Trước ngày thi tuyển ít nhất mười lăm (15) ngày, Hội đồng thi phải thông báo cho thí sinh dự thi các nội dung gồm: Số báo danh, thời gian thi, địa điểm thi, lệ phí thi và thông tin khác có liên quan.

Trước ngày thi một (01) ngày, Hội đồng thi triệu tập thí sinh để phổ biến nội quy thi, thu lệ phí thi, phát phiếu dự thi, điều chỉnh những sai sót về thông tin của thí sinh.

  1. c) Địa điểm tổ chức thi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định địa điểm thi đảm bảo thuận lợi cho thí sinh đăng ký dự thi.
  2. d) Thu và sử dụng lệ phí thi: Người dự thi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu phải nộp lệ phí thi theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc thu và sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu (kể cả trường hợp đề nghị cấp lại hoặc bổ sung nội dung hành nghề) thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
  3. Xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi
  4. a) Cảnh cáo hoặc lập biên bản vi phạm đối với thí sinh có hành vi chép bài của thí sinh khác hoặc cho thí sinh khác chép bài của mình.

– Vi phạm lần 1: Bị cảnh cáo trước phòng thi.

– Vi phạm lần 2: Bị lập biên bản cảnh cáo và trừ 20% điểm thi của môn thi đó.

– Vi phạm lần 3: Bị lập biên bản đình chỉ môn thi và không công nhận kết quả môn thi đó.

  1. b) Đình chỉ thi và huỷ kết quả của cả kỳ thi nếu thí sinh dự thi có một trong các hành vi vi phạm sau:

– Mang vào phòng thi tài liệu và các vật dụng bị cấm mang vào phòng thi (đã hoặc chưa sử dụng) trong thời gian từ lúc bắt đầu phát đề thi đến hết giờ làm bài đối với môn thi không được sử dụng tài liệu.

– Sử dụng tài liệu liên quan đến việc làm bài thi (đối với môn thi không sử dụng tài liệu) và các phương tiện thu phát thông tin dưới bất kỳ hình thức nào, kể cả trong và ngoài phòng thi.

– Nhận bài giải sẵn của người khác (đã hoặc chưa sử dụng).

– Chuyển giấy nháp hoặc bài thi cho thí sinh khác hoặc nhận giấy nháp hoặc bài thi của thí sinh khác.

– Cố tình không nộp bài thi, dùng bài thi hoặc giấy nháp của người khác để nộp làm bài thi của mình.

  1. c) Huỷ kết quả thi và cấm dự thi hai (02) kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu được tổ chức tiếp sau đó, nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:

– Hành hung giám thị, giám khảo, người phục vụ của các Hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo.

– Gây rối làm mất trật tự an ninh ở khu vực coi thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi.

–  Khai man hồ sơ thi hoặc nhờ người thi hộ.

  1. Kết quả thi và phúc khảo kết quả thi
  2. a) Kết quả thi của thí sinh được đánh giá là đạt yêu cầu khi có trung bình chung các môn đạt từ 7 điểm trở lên trong đó không có môn nào dưới 6 (theo thang điểm 10) hoặc trung bình chung các môn đạt 70 điểm trở lên trong đó không có môn nào dưới 60 (theo thang điểm 100).
  3. b) Công bố kết quả thi: Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi tuyển, Hội đồng thi phải công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày công bố kết quả thi, Hội đồng thi cấp cho người dự thi giấy chứng nhận điểm thi. Giấy chứng nhận điểm thi được gửi cho thí sinh qua đường bưu điện theo hình thức thư bảo đảm; trường hợp thí sinh đến nhận giấy chứng nhận điểm thi trực tiếp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân, ký nhận vào danh sách cấp giấy chứng nhận điểm thi.

  1. c) Phúc khảo kết quả thi:

Thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo tối đa là ba mươi (30) ngày kể từ ngày công bố kết quả thi. Sau thời gian quy định trên, đơn đề nghị phúc khảo sẽ không được giải quyết.

Hội đồng thi tổ chức phúc khảo bài thi. Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt kết quả phúc khảo và thông báo kết quả phúc cho thí sinh biết trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo; kết quả phúc khảo được lưu trữ và bảo quản theo hồ sơ thi.

Mục 4: CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

Điều 24. Loại, lĩnh vực hành nghề hoạt động đấu thầu

  1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại I

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại I được hành nghề tư vấn đấu thầu đối với một, nhiều hoặc toàn bộ các lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ mà không phân biệt hạn mức, cụ thể như sau:

  1. a) Lĩnh vực dịch vụ tư vấn;
  2. b) Lĩnh vực dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa;
  3. c) Lĩnh vực xây lắp;
  4. d) Lĩnh vực EPC;

đ) Lĩnh vực mua thuốc;

  1. e) Lĩnh vực lựa chọn nhà đầu tư;
  2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại II

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại II được hành nghề tư vấn đấu thầu đối với một, nhiều hoặc toàn bộ các lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ theo hạn mức, cụ thể như sau:

  1. a) Lĩnh vực dịch vụ tư vấn đơn giản;
  2. b) Lĩnh vực dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 10 tỷ đồng;
  3. c) Lĩnh vực xây lắp có giá gói thầu dưới 20 tỷ đồng;
  4. d) Lĩnh vực EPC có giá gói thầu dưới 20 tỷ đồng;

Điều 25. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

  1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại I
  2. a) Có kết quả thi được đánh giá là đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 23 của Thông tư này;
  3. b) Có tối thiểu 08 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 10 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 10 gói thầu quy mô lớn hoặc 20 gói thầu quy mô nhỏ liên quan đến lĩnh vực đăng ký dự thi sát hạch.
  4. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại II
  5. a) Có kết quả thi được đánh giá là đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 23 của Thông tư này;
  6. b) Có từ 04 năm đến dưới 08 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu từ 05 năm đến dưới 10 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu từ 05 đến dưới 10 gói thầu quy mô lớn hoặc từ 10 đến dưới 20 gói thầu quy mô nhỏ liên quan đến lĩnh vực đăng ký dự thi sát hạch.

Điều 26. Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày công bố kết quả thi hoặc kết quả phúc khảo, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 25 của Thông tư này được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo mẫu số 2 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu có hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp.
  2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu được gửi cho thí sinh qua đường bưu điện theo hình thức thư bảo đảm; trường hợp thí sinh đến nhận Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu trực tiếp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân, ký nhận vào danh sách cấp giấy Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.

Điều 27. Cấp lại hoặc bổ sung nội dung hành nghề đối với chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

  1. Điều kiện cấp lại hoặc bổ sung nội dung hành nghề đối với chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu:
  2. a) Chứng chỉ cũ hết hạn sử dụng;
  3. b) Bổ sung nội dung hành nghề;
  4. c) Chứng chỉ cũ bị rách, nát;
  5. d) Chứng chỉ bị mất;

đ) Chứng chỉ bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đã hết thời hạn thu hồi.

  1. Hồ sơ xin cấp lại, bổ sung nội dung hành nghề đối với chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu:
  2. a) Đơn xin cấp lại, bổ sung nội dung hành nghề hoạt động đấu thầu theo Mẫu số 2 Phụ lục 3 của Thông tư này;
  3. b) Chứng chỉ cũ (đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này);
  4. c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và bản kê khai kinh nghiệm liên quan đến nội dung xin bổ sung hành nghề theo quy định tại Điều 22 Thông tư này (đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này);
  5. d) Không vi phạm các quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
  6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu cho học viên căn cứ hồ sơ gốc để thực hiện cấp lại chứng chỉ hoặc bổ sung nội dung hành nghề. Nội dung chứng chỉ cấp lại được ghi đúng như bản cấp lần đầu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ thực hiện cấp lại chứng chỉ một lần đối với một cá nhân và ghi rõ “cấp lần thứ hai” trên chứng chỉ.
  7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư không cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu trong trường hợp chứng chỉ đã được cấp trước đó quá 05 năm kể từ ngày tổ chức kỳ thi sát hạch.

          Điều 28. Nâng loại chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

  1. Hồ sơ đề nghị nâng loại chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu
  2. a) Đơn đề nghị nâng loại chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo Mẫu số 5 Phụ lục 3 của Thông tư này;
  3. b) Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại II;
  4. c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và bản kê khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động đấu thầu theo Mẫu số 3 Phụ lục 3 của Thông tư này;
  5. d) Không vi phạm các quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
  6. Cá nhân có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại II được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại I trong vòng 15 ngày khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
  7. a) Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại II còn hạn sử dụng;
  8. b) Đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 của Thông tư này.

 Chương IV: BỒI DƯỠNG VÀ CÔNG NHẬN GIẢNG VIÊN VỀ ĐẤU THẦU

Mục 1: CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN VỀ ĐẤU THẦU

Điều 29. Nội dung chương trình bồi dưỡng giảng viên về đấu thầu

  1. Chương trình bồi dưỡng giảng viên về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nhưng bao gồm đầy đủ các nội dung theo Chương trình khung được quy định tại Mục C Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
  2. Thời lượng của khóa bồi dưỡng về giảng viên về đấu thầu tối thiểu là 56 tiết học tương đương 7 ngày (Mỗi tiết học là 45 phút).

Mục 2: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 30. Chuẩn bị tổ chức đào tạo

Việc chuẩn bị đào tạo bao gồm: kế hoạch tổ chức đào tạo dự kiến, thông báo tuyển sinh (nếu có), quyết định tổ chức khóa đào tạo bằng văn bản, chuẩn bị tài liệu giảng dạy, các phương tiện phục vụ khóa học, phòng học và các nội dung, thông tin cần thiết khác.

Điều 31. Tổ chức giảng dạy

  1. Căn cứ kế hoạch và chương trình giảng dạy, cơ sở đào tạo tổ chức việc giảng dạy theo chương trình và thời lượng quy định tại các điều 6, 7, 8 và 9 của Thông tư này. Trong quá trình tổ chức giảng dạy, cơ sở đào tạo phải thực hiện việc điểm danh, kiểm soát thời gian học của học viên theo đúng quy định.
  2. Trường hợp học viên không bảo đảm về thời lượng tham dự khóa học theo quy định nhưng có lý do chính đáng, cơ sở đào tạo cho phép học viên bảo lưu thời lượng đã học và học tiếp tại khóa học khác của cùng một cơ sở đào tạo trong thời gian tối đa là 03 tháng, kể từ ngày đầu tiên của khóa học tham gia trước đó.

Điều 32. Kiểm tra cuối khóa học

  1. Học viên có thời gian tham dự khóa học tối thiểu từ 90% trở lên được tham gia kiểm tra cuối khóa học.
  2. Học viên tham gia kiểm tra cuối khóa học có kết quả kiểm tra đạt mức tối thiểu từ 60% tổng số điểm trở lên được xem xét cấp chứng chỉ. Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt mức yêu cầu tối thiểu học viên sẽ được cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra lại. Mỗi học viên chỉ được kiểm tra lại một lần.
  3. Hình thức, nội dung, thời gian, kết quả kiểm tra được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

Điều 33. Quản lý sau khóa học

 Cơ sở đào tạo lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.  Trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày cấp chứng chỉ, cơ sở đào tạo đăng tải danh sách học viên được cấp chứng chỉ trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đồng thời gửi Quyết định cấp chứng chỉ kèm theo danh sách học viên được cấp chứng chỉ bằng văn bản về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và theo dõi.

Mục 3: CÔNG NHẬN GIẢNG VIÊN VỀ ĐẤU THẦU

         Điều 34. Hồ sơ đăng ký giảng viên về đấu thầu

  1. Hồ sơ đăng ký giảng viên về đấu thầu đối với cá nhân đăng ký lần đầu giảng viên về đấu thầu, bao gồm:
  2. a) Đơn đăng ký giảng viên đấu thầu theo Mẫu số 1 Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư này;
  3. b) Lý lịch khoa học (bằng văn bản) lập theo Mẫu số 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
  4. c) 02 ảnh mầu cỡ 3×4 chụp trong vòng 06 tháng gần nhất;
  5. d) 01 Bản chụp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

         đ)  Bản chụp chứng thực chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo giảng viên về đấu thầu;

  1. e) Tài liệu chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đấu thầu.
  2. Hồ sơ đăng ký giảng viên về đấu thầu đối với cá nhân hiện là giảng viên có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm:
  3. a) Đơn đăng ký giảng viên đấu thầu theo Mẫu số 1 Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư này;
  4. b) Lý lịch khoa học (bằng văn bản) lập theo Mẫu số 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
  5. c) 02 ảnh mầu cỡ 3×4 chụp trong vòng 06 tháng gần nhất;
  6. d) 01 Bản chụp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

         đ)  Tài liệu chứng minh số khóa đào tạo trong vòng 3 năm gần nhất;

  1. e) Tài liệu chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đấu thầu.

Điều 35. Điều kiện công nhận giảng viên về đấu thầu

  1. Điều kiện công nhận giảng viên về đấu thầu đăng ký lần đầu:
  2. a) Tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành pháp luật, kỹ thuật, kinh tế.
  3. b) Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 06 năm kinh nghiệm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục.
  4. c) Có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.
  5. d) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng giảng viên về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức.
  6. Điều kiện công nhận giảng viên về đấu thầu đối với cá nhân hiện là giảng viên có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:
  7. a) Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
  8. b) Trung bình một năm tham gia đào tạo về đấu thầu tối thiểu 05 khóa trong vòng 3 năm liên tục gần nhất;
  9. c) Gửi hồ sơ đăng ký giảng viên về đấu thầu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 36. Trình tự, thủ tục công nhận giảng viên về đấu thầu

  1. Đăng ký

Cá nhân đăng ký giảng viên về đấu thầu lập 02 bộ hồ sơ đăng ký theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 hoặc Khoản 2 Điều 34 của Thông tư này, gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, phải gửi phiếu cung cấp thông tin đăng ký giảng viên dưới dạng tập tin đến địa chỉ 

  1. Thẩm định

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu không đầy đủ hoặc không hợp lệ; thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ đăng ký giảng viên về đấu thầu trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.

  1. Công nhận
  2. a) Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo đến cá nhân đã đăng ký. Cá nhân có hồ sơ đăng ký giảng viên hợp lệ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 109 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP được công nhận là giảng viên về đấu thầu.
  3. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét, đăng tải thông tin giảng viên về đấu thầu trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định công nhận giảng viên về đấu thầu. Trường hợp không đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì phải nêu rõ lý do.

Điều 37. Trách nhiệm của giảng viên về đấu thầu

  1. Giảng dạy theo đúng chương trình khung quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này;
  2. Cập nhật kiến thức, cơ chế, chính sách pháp luật trong trường hợp có chính sách mới;
  3. Định kỳ hàng năm báo cáo hoặc báo cáo theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình hoạt động giảng dạy về đấu thầu của mình.

 

Chương V: CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐÀO TẠO VỀ ĐẤU THẦU

Điều 38. Hồ sơ đăng ký cơ sở đào tạo về đấu thầu

  1. Đối với các cơ sở đào tạo đăng ký là cơ sở đào tạo đấu thầu cơ bản, hồ sơ đăng ký bao gồm:
  2. a) Đơn đề nghị đăng ký cơ sở đào tạo đấu thầu theo Mẫu số 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
  3. b) Phiếu cung cấp thông tin đăng ký cơ sở đào tạo về đấu thầu theo Mẫu số 2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
  4. c) Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 39 Thông tư này.
  5. Đối với các cơ sở đào tạo đăng ký là cơ sở đào tạo chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, hồ sơ đăng ký bao gồm:
  6. a) Đơn đề nghị đăng ký cơ sở đào tạo theo Mẫu số 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
  7. b) Phiếu cung cấp thông tin đăng ký cơ sở đào tạo về đấu thầu theo Mẫu số 2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
  8. c) Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản 2 Điều 39 Thông tư này.

Điều 39. Điều kiện công nhận cơ sở đào tạo đấu thầu

  1. Điều kiện công nhận cơ sở đào tạo đấu thầu cơ bản
  2. a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với cơ sở không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với ngành nghề hoạt động là đào tạo về đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành;
  3. b) Có đội ngũ giảng viên về đấu thầu được Bộ Kế hoạch và Đầu tư công nhận và có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
  4. c) Có phòng học, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu;
  5. d) Có tài liệu giảng dạy phù hợp với Chương trình khung theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
  6. Điều kiện công nhận cơ sở đào tạo hành nghề hoạt động đấu thầu
  7. a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với cơ sở không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với ngành nghề hoạt động là đào tạo về đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành;
  8. b) Có đội ngũ giảng viên về đấu thầu được Bộ Kế hoạch và Đầu tư công nhận và có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
  9. c) Có phòng học, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu;
  10. d) Có tài liệu giảng dạy phù hợp với Chương trình khung theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;

đ) Trung bình mỗi năm thực hiện tối thiểu 40 khóa đào tạo đấu thầu cơ bản trong 3 năm liên tiếp gần đây.

Điều 40. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đào tạo đấu thầu

  1. Đăng ký

Cơ sở đào tạo lập hồ sơ đăng ký theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 hoặc Khoản 2 Điều 34 của Thông tư này và gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, cơ sở đào tạo phải gửi phiếu cung cấp thông tin đăng ký cơ sở đào tạo theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 34 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 35 của Thông tư này dưới dạng tập tin đến địa chỉ 

  1. Thẩm định cơ sở đào tạo

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu không đầy đủ hoặc không hợp lệ; thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ đăng ký cơ sở đào tạo về đấu thầu trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.

  1. 3. Công nhận cơ sở đào tạo về đấu thầu
  2. a) Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo đến cơ sở đào tạo đã đăng ký. Cơ sở đào tạo có hồ sơ đăng ký hợp lệ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Thông tư này được công nhận là cơ sở đào tạo về đấu thầu cơ bản. Cơ sở đào tạo có hồ sơ đăng hợp lệ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 34 của Thông tư này được công nhận là cơ sở đào tạo về hành nghề trong hoạt động đấu thầu.
  3. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét, đăng tải thông tin cơ sở đào tạo về đấu thầu trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định công nhận cơ sở đào tạo về đấu thầu. Trường hợp không đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì phải nêu rõ lý do.

Điều 41. Điều kiện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

  1. Cơ sở đào tạo về đấu thầu chỉ được tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 34 Thông tư này.
  2. Có tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này kèm theo bộ đề kiểm tra của chương trình đào tạo về đấu thầu.
  3. Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng giảng dạy với giảng viên về đấu thầu có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu.
  4. Các khóa đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu có cấp chứng chỉ, chứng nhận phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
  5. Kết thúc mỗi khóa đào tạo về đấu thầu có cấp chứng chỉ, cơ sở đào tạo có trách nhiệm đăng tải kết quả đào tạo theo Mẫu số 4 Phụ lục 5 kèm theo danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ đào tạo cho trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

 

Chương VI: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ ĐẤU THẦU

 Điều 42. Báo cáo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ sở đào tạo có nghĩa vụ báo cáo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Nội dung báo cáo thực hiện theo Mẫu số 3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 43. Hội đồng thẩm định cơ sở đào tạo về đấu thầu, giảng viên về đấu thầu

  1. Hội đồng thẩm định cơ sở đào tạo về đấu thầu, giảng viên về đấu thầu (sau đây gọi tắt là hội đồng thẩm định) do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập. Hội đồng thẩm định bao gồm Chủ tịch, thư ký hội đồng và các thành viên. Chủ tịch hội đồng thẩm định do Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu đảm nhiệm. Thư ký hội đồng và các thành viên của hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch hội đồng thẩm định.
  2. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số. Từng thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình.
  3. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định cơ sở đào tạo về đấu thầu, giảng viên về đấu thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 20 và khoản 2 Điều 24 của Thông tư này.

Điều 44. Trách nhiệm trong việc tổ chức kỳ thi sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

  1. Cục Quản lý đấu thầu có trách nhiệm trong việc tổ chức kỳ thi sát hạch để cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo đúng quy định, bảo đảm khách quan, công bằng, minh bạch.
  2. Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu có trách nhiệm thừa lệnh Bộ trưởng và sử dụng con dấu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để ký và cấp chứng chỉ đào tạo hành nghề hoạt động đấu thầu.

Điều 45. Quản lý, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

  1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất quản lý về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu. Chủ trì hoặc phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với địa phương) hoặc với các Bộ, ngành kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các cơ sở đào tạo.
  2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, địa phương, UBND các cấp chỉ đạo kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
  3. Sở Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương có trách nhiệm chủ trì tổ chức kiểm tra các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu đối với các cơ sở đào tạo đăng ký kinh doanh và có trụ sở chính tại địa phương mình.
  4. Kết luận kiểm tra và báo cáo thực hiện kết luận kiểm tra các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu phải được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi.

Điều 46. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về giảng viên đấu thầu, cơ sở đào tạo, cá nhân được cấp chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

  1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giảng viên đấu thầu (bao gồm các nội dung tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, nơi công tác, bằng cấp, các chứng chỉ đào tạo ngắn hạn, kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực đấu thầu, ngoại ngữ); cơ sở đào tạo (tên bao gồm cả tên tiếng Anh, tên viết tắt; địa chỉ; điện thoại; fax; email; website; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đại diện pháp nhân; các lĩnh vực hoạt động chính; số lượng học viên và số lượng các khóa đào tạo đã tổ chức), cá nhân được cấp chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.
  2. Các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này sẽ được đăng tải công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Điều 47. Các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu

  1. Đối với cơ sở đào tạo về đấu thầu

Cơ sở đào tạo về đấu thầu có các hành vi sau đây thì được coi là vi phạm pháp luật về đấu thầu, cụ thể như sau:

  1. a) Kê khai thông tin không trung thực khi đăng ký cơ sở đào tạo về đấu thầu;
  2. b) Thay đổi địa chỉ của trụ sở giao dịch nhưng trong vòng 60 ngày, kể từ ngày thay đổi địa chỉ của trụ sở giao dịch mà không thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
  3. c) Không sử dụng giảng viên về đấu thầu có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu;
  4. d) Không thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở chương trình khung về đào tạo đấu thầu;

đ) Cấp chứng chỉ cho các cá nhân không tham gia lớp đào tạo đấu thầu hoặc các cá nhân có tham gia nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 111 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

  1. e) Không lưu trữ hồ sơ các khóa đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu mà mình tổ chức theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
  2. g) Không báo cáo định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của mình.
  3. h) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng không đảm bảo yêu cầu về thời gian tối thiểu theo quy định .
  4. Đối với giảng viên về đấu thầu

Giảng viên về đấu thầu có các hành vi sau đây thì được coi là vi phạm pháp luật về đấu thầu, cụ thể như sau:

  1. a) Kê khai thông tin không trung thực khi đăng ký giảng viên về đấu thầu;
  2. b) Không giảng dạy trên cơ sở chương trình khung về đào tạo đấu thầu;
  3. c) Không thường xuyên cập nhật kiến thức, cơ chế, chính sách pháp luật trong trường hợp có chính sách mới;
  4. d) Không báo cáo định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình hoạt động giảng dạy về đấu thầu của mình.
  5. Đối với cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu có các hành vi sau đây thì được coi là vi phạm pháp luật về đấu thầu, cụ thể như sau:

  1. a) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu;
  2. b) Hành nghề không đúng với nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu;
  3. c) Tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu;
  4. d) Cho mượn, cho thuê hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ của mình để hành nghề hoạt động đấu thầu;

đ) Cố ý thực hiện không đúng theo quy định pháp luật về đấu thầu và quy định pháp luật có liên quan trong hành nghề hoạt động đấu thầu.

  1. Đối với cá nhân được cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản

Cá nhân được cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản có các hành vi sau đây thì được coi là vi phạm pháp luật về đấu thầu, cụ thể như sau:

  1. a) Sử dụng chứng chỉ đấu thầu cơ bản không do cơ sở đào tạo về đấu thầu được được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cấp hoặc do cơ sở đào tạo về đấu thầu được được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cấp nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 111 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;
  2. b) Cho mượn, cho thuê hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ của mình để tham gia tổ chuyên gia đấu thầu;
  3. c) Cố ý thực hiện không đúng theo quy định pháp luật về đấu thầu và quy định pháp luật có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.

Điều 48. Hình thức xử lý vi phạm pháp luật trong đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

  1. Đối với cơ sở đào tạo về đấu thầu
  2. a) Không được thẩm định để công nhận cơ sở đào tạo về đấu thầu trong vòng một năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 của Thông tư này;
  3. b) Xóa tên cơ sở đào tạo về đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều 47 của Thông tư này;
  4. c) Cảnh cáo cơ sở đào tạo về đấu thầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 1 Điều 47 của Thông tư này. Cơ sở đào tạo về đấu thầu bị 3 lần cảnh cáo sẽ bị xóa tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  5. Đối với giảng viên về đấu thầu
  6. a) Không được thẩm định để công nhận giảng viên về đấu thầu trong vòng một năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 của Thông tư này;
  7. b) Xóa tên giảng viên về đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 47 của Thông tư này
  8. Đối với cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu
  9. a) Thu hồi và không được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu trong thời gian một năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 47 của Thông tư này;
  10. b) Thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu trong thời gian một năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 47 của Thông tư này;
  11. c) Thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu trong thời gian ba năm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 3 Điều 47 của Thông tư này;
  12. Đối với cá nhân được cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản
  13. a) Thu hồi chứng chỉ đấu thầu cơ bản và không cấp trong thời gian một năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 47 của Thông tư này;
  14. b) Thu hồi chứng chỉ đấu thầu cơ bản trong thời gian ba năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 47 của Thông tư này;
  15. Ngoài các hình thức xử lý vi phạm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu còn bị xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 121 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu.

Điều 49. Thẩm quyền xử lý vi phạm

  1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
  2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, xử lý vi phạm hoặc kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm trên địa bàn và đối với các cơ sở đào tạo đăng ký kinh doanh và có trụ sở chính tại địa phương mình.

Chương VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50. Hướng dẫn thi hành

  1. Các cơ sở đào tạo đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư đăng tải thông tin trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành có trách nhiệm cập nhật thông tin theo Mẫu số 3 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2016. Đến thời hạn trên mà cơ sở đào tạo không cập nhật thông tin theo quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ xoá tên cơ sở đào tạo ra khỏi hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  2. Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu (tương đương Chứng chỉ đấu thầu cơ bản) do các cơ sở đào tạo đã đăng ký thông tin với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị sử dụng. Các cá nhân tự cập nhật các nội dung, quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành.
  3. Cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật đấu thầu phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu kể từ ngày 01/01/2017.

Điều 51. Tổ chức thực hiện

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2010/TT-BKH ngày 13 tháng 5 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu.
  2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.
 Nơi nhận:

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Chính phủ;

– Tòa án nhân dân tối cao;

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

– Kiểm toán Nhà nước;

– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

– Website của Chính phủ; Công báo;

– Các Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;

– Lưu: VT, Cục QLĐT (       ).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Bùi Quang Vinh

 PHỤ LỤC 1

Các chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

(Ban hành kèm theo Thông tư số: ……/2015/TT-BKHĐT

ngày ….. tháng …. năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 

  1. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO VỀ ĐẤU THẦU CƠ BẢN
  2. NỘI DUNG GIẢNG DẠY
  3. Chuyên đề chung
  4. a) Chuyên đề về Quy tắc đạo đức, ứng xử, tính chuyên nghiệp trong đấu thầu;
  5. b) Chuyên đề về hợp đồng dân sự;
  6. c) Chuyên đề về các kỹ năng cơ bản trong quản lý.
  7. Chuyên đề cụ thể

Chuyên đề cụ thể bao gồm các nội dung cơ bản trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, bao gồm các nội dung sau: Quy định chung; Phương thức, hình thức, quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, xét duyệt trúng thầu;    Mua sắm tập trung, mua sắm thường xuyên, mua thuốc, vật tư y tế; Quy trình lựa chọn nhà đầu tư; Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng; Hợp đồng; Trách nhiệm của các bên trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu; Hành vi bị cấm và xử lý vi phạm về đấu thầu; Giải quyết kiến nghị và tranh chấp trong đấu thầu; Xử lý tình huống.

  1. TỔ CHỨC KIỂM TRA CUỐI KHÓA
  2. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm.
  3. Nội dung kiểm tra: gồm tối thiểu 30 câu hỏi.
  4. Thời gian kiểm tra: tối thiểu 60 phút.
  1. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
  2. NỘI DUNG GIẢNG DẠY
  3. Chuyên đề chung
  4. a) Chuyên đề về Quy tắc đạo đức, ứng xử, tính chuyên nghiệp trong đấu thầu;
  5. b) Chuyên đề về Kỹ năng quản lý bao gồm nội dung về các kỹ năng trong hành nghề hoạt động đấu thầu như: kỹ năng quản lý các nguồn lực, tổ chức công việc hiệu quả; kỹ năng tư duy sáng tạo; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng đàm phán; kỹ năng quản lý hợp đồng và triển khai…
  6. c) Chuyên đề về những nội dung cơ bản trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
  7. Chuyên đề cụ thể

          Tùy theo lĩnh vực đào tạo hành nghề được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tư này, các chuyên đề cụ thể được cơ sở đào tạo xây dựng theo một hoặc nhiều lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu như: tư vấn; phi tư vấn và mua sắm hàng hóa; xây lắp; EPC; đấu thầu thuốc; lựa chọn nhà đầu tư nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:

  1. a) Cách thức lập hồ sơ mời quan tâm, sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu… bao gồm cả những lưu ý trong quá trình lập các hồ sơ này;
  2. b) Cách thức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất,… bao gồm cả những lưu ý trong quá trình đánh giá các hồ sơ này;
  3. c) Các tình huống cụ thể trong từng lĩnh vực;
  4. d) Chuyên đề về đấu thầu tập trung và đấu thầu qua mạng;
  5. d) Bài tập thực hành.

 

  1. TỔ CHỨC KIỂM TRA CUỐI KHÓA
  2. Hình thức kiểm tra: thi viết và thi trắc nghiệm.
  3. Nội dung kiểm tra:
  4. a) Thi viết: trả lời tình huống
  5. b) Thi trắc nghiệm: tối thiểu 30 câu hỏi.
  6. Thời gian kiểm tra:
  7. a) Thi viết: tối thiểu 90 phút
  8. b) Thi trắc nghiệm: tối thiểu 60 phút

 

  1. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN VỀ ĐẤU THẦU
  2. NỘI DUNG GIẢNG DẠY

Chuyên đề 1: Các quy định chung về giáo dục và dạy học

Chuyên đề 2: Kỹ năng giao tiếp sư phạm bao gồm các nội dung như tâm lý giao tiếp sư phạm; kỹ năng thuyết trình chuyên nghiệp; kỹ năng làm việc nhóm;…

Chuyên đề 3: Phương pháp giảng dạy bao gồm các nội dung như lý thuyết soạn giảng; phương pháp giảng dạy khoa học, hiện đại, ứng dụng cao; ứng dụng phương tiện công nghệ thông tin vào bài giảng một cách hiệu quả, soạn slide chuyên nghiệp,…

Chuyên đề 4: Các lý thuyết về đấu thầu trên thế giới

          Chuyên đề 5: Chống gian lận, tham nhũng và quy tắc đạo đức ứng xử trong đấu thầu

Chuyên đề 6: Thực hành giảng dạy

  1. TỔ CHỨC KIỂM TRA CUỐI KHÓA
  2. a) Hình thức kiểm tra: thi trắc nghiệm, giảng thử;
  3. b) Nội dung kiểm tra:

– Thi trắc nghiệm: gồm tối thiểu 60 câu hỏi;

– Giảng thử: trình bày và trả lời câu hỏi.

  1. c) Thời gian kiểm tra:

– Thi trắc nghiệm: tối thiểu 90 phút;

– Giảng thử: tối thiểu 15 phút;

  1. d) Kết quả kiểm tra: Tổng kết quả kiểm tra các môn đạt từ 80% tổng số điểm trở lên trong đó không có môn nào dưới 70% được đánh giá là Đạt.

 

         

PHỤ LỤC 2

MẪU CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ ĐẤU THẦU

(Ban hành kèm theo Thông tư số  

ngày     tháng     năm  20    của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

            Mẫu số 1

CHỨNG CHỈ ĐẤU THẦU CƠ BẢN1

  1. Mặt trong:
 

[GHI TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)]

[GHI TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO]2

       
   
 
   
Ảnh 3×4 của người được cấp chứng chỉ

(Dấu nổi

 của cơ sở đào tạo)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
Số: ___/___

_________3

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 

 
CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO VỀ ĐẤU THẦU

 

 

Chứng nhận: Ông (Bà)_____________________

Ngày sinh: _________Nơi sinh:_____________

Số CMND/Số hộ chiếu:____________________________

Đã hoàn thành

CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

 

Tổ chức từ ngày_____đến ngày______________

Kết quả xếp loại: ________________________

 

               ___, ngày__tháng __ năm __

                     THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO2

                   [Ký, họ tên và đóng dấu]

  1. Mặt ngoài:
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 

 

 
CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO

ĐẤU THẦU CƠ BẢN

Ghi chú:

  1. Kích thước chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu khổ: 14,8 cm x 21 cm.
  2. Phần Tên cơ sở đào tạo và Thủ trưởng cơ sở đào tạo ghi theo pháp nhân được công nhận. 3. Nếu chứng chỉ được cấp lại theo quy định tại Điều 14 Thông tư này thì ghi rõ “cấp lần thứ hai” ở dưới dòng ghi số, ký hiệu của chứng chỉ.

Mẫu số 2

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU1

  1. Mặt trong:
 

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỤC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU

       
   
 
   
Ảnh 3×4 của người được cấp chứng chỉ

(Dấu nổi

 của Cục Quản lý đấu thầu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
Số: ___/___

_________3

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 

 
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU LOẠI___

 

Chứng nhận: Ông (Bà)_____________________

Ngày sinh: _________Nơi sinh:_____________

Số CMND/Số hộ chiếu:____________________________

Đã được cấp

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

            Lĩnh vực: 1._____________

                            2.______________

 

Kết quả xếp loại: ________________________

 

               ___, ngày__tháng __ năm __

                     CỤC TRƯỞNG CỤC QLĐT2

                   [Ký, họ tên và đóng dấu]

  1. Mặt ngoài:
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 

 

 

 

 
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

  1. Kích thước chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu khổ: 14,8 cm x 21 cm.
  2. Phần Tên Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Lãnh đạo Cục.
  3. Nếu chứng chỉ được cấp lại theo quy định tại Điều 27 Thông tư này thì ghi rõ “cấp lần thứ hai” ở dưới dòng ghi số, ký hiệu của chứng chỉ.

Mẫu số 3

CHỨNG NHẬN BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN ĐẤU THẦU1

  1. Mặt trong:
 

[BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ]

[CỤC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU]2

       
   
 
   
Ảnh 3×4 của người được cấp chứng chỉ

(Dấu nổi

 của Cục Quản lý đấu thầu)

 

 

 

 

 

 

 

 
Số: ___/___

_________3

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 

 
CHỨNG NHẬN BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN ĐẤU THẦU

 

 

Chứng nhận: Ông (Bà)_____________________

Ngày sinh: _________Nơi sinh:_____________

Số CMND/Số hộ chiếu:____________________________

Đã hoàn thành

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN ĐẤU THẦU

 

Tổ chức từ ngày_____đến ngày______________

Kết quả xếp loại: ________________________

 

               ___, ngày__tháng __ năm __

                     CỤC TRƯỞNG CỤC QLĐT2

2

                   [Ký, họ tên và đóng dấu]

  1. Mặt ngoài:
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 

 

 

 

 
CHỨNG NHẬN

BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN

ĐẤU THẦU

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

  1. Kích thước chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên đấu thầu khổ: 14,8 cm x 21 cm.
  2. Phần Tên Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Lãnh đạo Cục.
  3. Nếu chứng chỉ được cấp lại theo quy định tại Điều ….. Thông tư này thì ghi rõ “cấp lần thứ hai” ở dưới dòng ghi số, ký hiệu của chứng chỉ.

 

 

PHỤ LỤC 3

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

(Ban hành kèm theo Thông tư số  

ngày     tháng     năm  20    của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Mẫu số 1

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 

Hà Nội, ngày ………. tháng ……….năm 20…

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ THI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

 

Kính gửi : Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

  1. Họ và tên (chữ in hoa): ……………………………………………….Nam/Nữ:……………..
  2. Sinh ngày: …………….. tháng …………. năm …………………………………………………
  3. Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………………….
  4. Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………..
  5. Số CMT/ Hộ chiếu: …………………………, cấp ngày ………tháng……….năm……….

 Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………………..

  1. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

  1. Trình độ chuyên môn:

– Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo):……….

  1. Kinh nghiệm nghề nghiệp :

– Thời gian đã tham gia hoạt động đấu thầu: ……………………………….

– Số gói thầu tham gia lập, thẩm định HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC:  ………………………………………………………………………………………………………………..

– Số gói thầu tham gia đánh giá HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX: ………………………………………………………………………………………………………………..

          – Số gói thầu đã tham gia thẩm định kết quả đánh giá HSQT, kết quả đánh giá HSDST, kết quả lựa chọn nhà thầu (nêu rõ số lượng cho từng gói thầu quy mô lớn, gói thầu quy mô nhỏ tương ứng cho từng hoạt động): ………………………..

Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.

          Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề  hoạt động đấu thầu theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.

 

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 2

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 

Hà Nội, ngày ………. tháng ……….năm 20…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ, BỔ SUNG NỘI DUNG HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

 

Kính gửi : Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

  1. Họ và tên (chữ in hoa): ……………………………………………….Nam/Nữ:……………..
  2. Sinh ngày: …………….. tháng …………. năm …………………………………………………
  3. Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………………….
  4. Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………..
  5. Số CMT/ Hộ chiếu: …………………………, cấp ngày ………tháng……….năm……….

 Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………………..

  1. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

  1. Trình độ chuyên môn:

– Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (ghi rõ thời gian cấp):……………………

  1. Kinh nghiệm nghề nghiệp (liên quan đến bổ sung nội dung hành nghề):

– Thời gian đã tham gia hoạt động đấu thầu: ……………………………….

– Số gói thầu tham gia lập, thẩm định HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC:  ………………………………………………………………………………………………………………..

– Số gói thầu tham gia đánh giá HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX: ………………………………………………………………………………………………………………..

          – Số gói thầu đã tham gia thẩm định kết quả đánh giá HSQT, kết quả đánh giá HSDST, kết quả lựa chọn nhà thầu (nêu rõ số lượng cho từng gói thầu quy mô lớn, gói thầu quy mô nhỏ): ..……………………………………………………………….

Đề nghị được cấp lại/ bổ sung nội dung hành nghề chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.

          Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề  hoạt động đấu thầu theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.

 

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 3

BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

 

  1. Họ và tên (chữ in hoa): ………………………………………………………………………
  2. Quá trình hoạt động chuyên môn về đấu thầu

 

Số TT Thời gian hoạt động chuyên môn về đấu thầu

(từ tháng, năm, …….đến tháng năm …..)

Hoạt động đấu thầu trong cơ quan, tổ chức nào? Hoặc hoạt động độc lập? Nội dung hoạt động đấu thầu

(lập, thẩm định HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC;  đánh giá HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX; thẩm định kết quả đánh giá HSQT, kết quả đánh giá HSDST, kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu nào, thời gian, địa điểm?)

 

Tên cơ quan chủ đầu tư
1 2 3 4 5

 

          Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thực, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 

Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ông (Bà)…………………………………….. đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC cho….gói thầu;  đánh giá HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX cho …..gói thầu; thẩm định kết quả đánh giá HSQT, kết quả đánh giá HSDST, kết quả lựa chọn nhà thầu cho …. Gói thầu đã kê khai ở trên tại công ty: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. từ năm ………… đến năm ………… (……….năm).

Trong quá trình hoạt động đấu thầu không vi phạm các quy định của pháp luật, không gây ra việc mua sắm sai mục đích, sai nguyên tắc. Tôi xin chịu trách nhiệm nội dung xác nhận trên.

Thủ trưởng cơ quan

    (Ký,  đóng dấu)

Mẫu số 4

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 

Hà Nội, ngày ………. tháng ……….năm 20…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG LOẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

 

Kính gửi : Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

  1. Họ và tên (chữ in hoa): ……………………………………………….Nam/Nữ:……………..
  2. Sinh ngày: …………….. tháng …………. năm …………………………………………………
  3. Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………………….
  4. Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………..
  5. Số CMT/ Hộ chiếu: …………………………, cấp ngày ………tháng……….năm……….

 Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………………..

  1. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

  1. Trình độ chuyên môn:

– Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (ghi rõ thời gian cấp):……………………

  1. Kinh nghiệm nghề nghiệp:

– Thời gian đã tham gia hoạt động đấu thầu: ……………………………….

– Số gói thầu tham gia lập, thẩm định HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC:  ………………………………………………………………………………………………………………..

– Số gói thầu tham gia đánh giá HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX: ………………………………………………………………………………………………………………..

          – Số gói thầu đã tham gia thẩm định kết quả đánh giá HSQT, kết quả đánh giá HSDST, kết quả lựa chọn nhà thầu (nêu rõ số lượng cho từng gói thầu quy mô lớn, gói thầu quy mô nhỏ): ..……………………………………………………………….

Đề nghị được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu loại I.

          Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề  hoạt động đấu thầu theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.

 

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 5

 

BẢN CAM KẾT QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ TRONG ĐẤU THẦU

 

Mục 1. Mục đích của Quy tắc đạo đức và ứng xử

Quy tắc đạo đức và ứng xử trong đấu thầu là cơ sở để cá nhân trực tiếp tham gia hoặc thực hiện chức năng giám sát, quản lý quá trình lựa chọn nhà thầu các gói thầu có sử dụng nguồn vốn ODA hoặc vốn vay ưu đãi của Nhật Bản cam kết tuân thủ và ký trước khi thực hiện nhiệm vụ được giao nhằm:

  1. Đưa ra những chuẩn mực đạo đức và ứng xử tối thiểu cho các cá nhân trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc thực hiện chức năng giám sát, quản lý quá trình đó;
  2. Công khai hóa những chuẩn mực và yêu cầu cụ thể về đạo đức và ứng xử trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
  3. Nâng cao tính chuyên nghiệp trong đấu thầu;
  4. Tăng cường hiệu lực của các quy tắc ứng xử khác có thể có giữa các thành viên của hiệp hội nghề nghiệp liên quan.

Mục 2. Chuẩn mực đạo đức và ứng xử

Cá nhân tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu cam kết tuân thủ những chuẩn mực dưới đây:

  1. Liêm chính: cá nhân không lợi dụng vị trí, quyền hạn để đạt lợi ích riêng mà sẽ phát huy những chuẩn mực liêm chính, trung thực cao nhất trong các mối quan hệ công việc cả ở trong và ngoài tổ chức mà mình đang công tác.
  2. Công bằng: nhà thầu đang và sẽ thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hoá, xây lắp, dịch vụ được đối xử công bằng, minh bạch; không áp dụng ưu đãi trong đấu thầu trái với quy định.
  3. Hiệu quả chi tiêu: hoạt động đấu thầu được thực hiện hiệu quả và những hàng hóa, công trình xây lắp, dịch vụ được cung cấp đúng chất lượng và thời gian quy định.
  4. Trách nhiệm: cá nhân tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu chịu trách nhiệm về việc bản thân và những người thuộc quyền quản lý của mình thực hiện công việc một cách có đạo đức và đúng quy định.
  5. Chuyên nghiệp: cá nhân thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp thông qua việc tiếp thu và sử dụng những kiến thức chuyên môn một cách hiệu quả; ứng xử với mọi người, cả ở trong và ngoài tổ chức mà mình đang công tác, một cách lịch sự và tôn trọng.
  6. Tuân thủ: cá nhân trực tiếp tham gia hoặc thực hiện chức năng giám sát, quản lý quá trình lựa chọn nhà thầu tuân thủ quy định pháp luật liên quan của Việt Nam, của nhà tài trợ và các hợp đồng đã ký kết.

Mục 3. Yêu cầu cụ thể về đạo đức và ứng xử

Căn cứ những chuẩn mực quy định tại Điều 3 của Quy tắc này, cá nhân tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu cam kết tuân thủ các yêu cầu cụ thể dưới đây:

  1. Xung đột lợi ích: Mọi lợi ích cá nhân, bao gồm cả quyền sở hữu tài sản, các mối quan hệ gia đình (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột), có khả năng ảnh hưởng đến tính công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu được coi là xung đột lợi ích. Cá nhân phải công khai hóa về lợi ích đó và phải tự nguyện rút khỏi công việc được phân công trong quá trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu có liên quan. Xung đột lợi ích bao gồm các trường hợp dưới đây:
  2. a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư;
  3. b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu;
  4. c) Tham gia đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu;
  5. d) Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự thầu;

đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp do mình cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó;

  1. e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;
  2. g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát;
  3. h) Các trường hợp dẫn đến xung đột lợi ích khác.
  4. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
  5. Bảo mật thông tin: Cá nhân tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu có trách nhiệm ghi lại đầy đủ các thông tin một cách kịp thời, trung thực và chính xác, không được lợi dụng các thông tin có được khi thực hiện nhiệm vụ để đạt lợi ích riêng. Cấm tiết lộ những tài liệu, thông tin về đấu thầu sau đây (trừ trường hợp cần cung cấp thông tin cho Báo đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu):
  6. a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;
  7. b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;
  8. c) Nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
  9. d) Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công khai theo quy định;

  1. e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.
  2. Đảm bảo tính cạnh tranh: Tránh mọi sự dàn xếp có thể dẫn đến không bảo đảm tính cạnh tranh. Để đảm bảo tính cạnh tranh trong đấu thầu, cá nhân không thực hiện các hành vi dưới đây:
  3. a) Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.
  4. b) Thông thầu:

– Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;

– Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;

– Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận.

  1. c) Gian lận:

– Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;

       – Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;

       – Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.

  1. d) Cản trở:

       – Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

       – Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

đ) Chuyển nhượng thầu:

       – Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu (trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) ;

       – Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.

  1. e) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật đấu thầu;
  2. g) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;
  3. h) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Luật đấu thầu nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.

Mục 4. Trách nhiệm cung cấp thông tin về hành vi vi phạm

  1. Cá nhân tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu biết hoặc nhận được thông tin có căn cứ chính xác về việc đồng nghiệp của mình, các nhà thầu hoặc các bên liên quan khác có hành vi vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử trong đấu thầu có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cấp trên và Cục Quản lý đấu thầu theo địa chỉ sau:

Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội.

Điện thoại:  080 44739

Fax: 080 44323.

  1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về hành vi vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử trong đấu thầu được yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định liên quan.

Mục 5. Kê khai về việc bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu

(Dành riêng cho cá nhân đại diện hợp pháp của nhà thầu)

Chọn một nội dung phù hợp trong hai nội dung dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô trống c:

c Nhà thầu không bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.

c Trong thời gian từ … đến … (ghi thời gian 5 năm gần nhất), nhà thầu đã bị xử lý vi phạm như sau (trường hợp nhà thầu bị xử lý vi phạm nhiều lần thì ghi rõ theo từng lần cụ thể):

  1. Tên của tổ chức, đơn vị ra quyết định xử lý vi phạm:
  2. Nội dung xử lý vi phạm:

Hành vi vi phạm:                                                                              

Hình thức xử lý vi phạm:                                                                  

Số tiền (đối với hình thức xử phạt hành chính):_________________

Thời hạn hiệu lực (đối với hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu):

                                                                                                         

Các nội dung khác có liên quan:                                                       

Không phân biệt đối xử đối với nhà thầu đã từng bị xử lý vi phạm nhưng đã thực hiện quyết định xử lý vi phạm và thời hạn hiệu lực của việc xử lý vi phạm đã hết.

Mục 6. Cam kết

Tôi đã đọc, hiểu và đồng ý với Quy tắc đạo đức và ứng xử trong đấu thầu nêu trên và cam kết tuân thủ Quy tắc này khi tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu. Tôi hiểu rằng nếu vi phạm Quy tắc này thì sẽ bị xử lý căn cứ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.

Ngày/tháng/năm:                                                            

Chữ ký : ______________________________________

Họ và tên:                                                                      

Chức danh:                                                                    

Cơ quan:                                                                       

Địa chỉ:                                                                          

Điện thoại:                                                                     

Fax:                                                                               

 PHỤ LỤC 4  

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GIẢNG VIÊN ĐẤU THẦU

(Ban hành kèm theo Thông tư số:  ngày  tháng    năm    của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Mẫu số 1

_____, ngày ____ tháng ___năm____

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ GIẢNG VIÊN ĐẤU THẦU

 

Kính gửi: Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

         

          Tôi là___________ [Ghi họ tên của người đề nghị] đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư đăng tải thông tin giảng viên về đấu thầu vào hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Tôi cam kết tôi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 21 Thông tư số ___/TT-BKHĐT ngày ___ tháng ___ năm___ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu. Tôi xin gửi đính kèm lý lịch khoa học của tôi và bản chụp được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận liên quan. Tôi xin cam đoan những lời khai trong lý lịch khoa học là đúng sự thật, nếu có thông tin sai sự thật, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Người đề nghị

             [Ký và ghi họ tên]

           

 

Mẫu số 2

PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN GIẢNG VIÊN ĐẤU THẦU

 

Lý lịch khoa học[1]

 

– Tên đầy đủ của giảng viên đấu thầu: [Ghi đầy đủ họ tên] _________________

– Ngày, tháng, năm sinh: [Ghi ngày, tháng, năm sinh] _____________________

– Nơi sinh: [Ghi nơi sinh] ___________________________________________

– Địa chỉ: [Ghi địa chỉ nơi ở hiện nay] _________________________________

– Nơi công tác: [Ghi tên và địa chỉ nơi đang công tác hiện nay] _____________

– Bằng cấp: [Ghi bằng cấp, tổ chức cấp, năm được cấp] ___________________

– Chứng chỉ các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn liên quan (nếu có): [Ghi tên các khóa đào tạo, bồi dưỡng được cấp chứng chỉ, tổ chức cấp, năm được cấp] _______________________________________________________________

– Chứng chỉ hành nghề được cấp: [Ghi thời gian cấp chứng chỉ hành nghề]

– Chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên về đấu thầu được cấp: [Ghi thời gian cấp chứng chỉ]

– Ngoại ngữ: [Ghi ngoại ngữ sử dụng và trình độ]

– Điện thoại: [Ghi số điện thoại cố định và điện thoại di động] ______________

– Fax: [Ghi số fax] _________________________________________________

– E-mail: [Ghi địa chỉ hộp thư điện tử] _________________________________

– Kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực đấu thầu: [Liệt kê các công việc đã thực hiện trong lĩnh vực đấu thầu theo quy định về điều kiện trở thành giảng viên đấu thầu] ______________________________________________________

Người đề nghị

          [Ký và ghi họ tên]

 

 

 

PHỤ LỤC 5

 

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ, CUNG CẤP THÔNG TIN CƠ SỞ ĐÀO TẠO VỀ

ĐẤU THẦU

(Ban hành kèm theo Thông tư số  

ngày     tháng     năm  20    của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Mẫu số 1


  [TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ]

 
   

Số: ____/____

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

_____, ngày ____ tháng ___năm____

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

ĐĂNG KÝ CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẤU THẦU

 

Kính gửi: Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

         

          ___________ [Ghi tên của cơ sở đào tạo] đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư đăng tải thông tin cơ sở đào tạo của chúng tôi vào hệ thống dữ liệu cơ sở đào tạo đấu thầu.

Khi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, chúng tôi cam kết đáp ứng các quy định của Thông tư số___/TT-BKH ngày ___ tháng ___ năm___ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu và sử dụng giảng viên trong hệ thống dữ liệu giảng viên đấu thầu được đăng tải trên trang thông tin điện tử về đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

Đại diện hợp pháp của cơ quan/đơn vị đăng ký

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

           

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 2

 

[TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ]

 
   

Số: ____/____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

     _____, ngày ____ tháng ___năm____

PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN

ĐĂNG KÝ CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẤU THẦU[2]

 

Kính gửi: Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

– Tên đầy đủ của cơ sở đào tạo: [Ghi tên đầy đủ của cơ sở đào tạo] __________

– Tên tiếng Anh: [Ghi tên tiếng Anh (nếu có)] ___________________________

– Tên viết tắt: [Ghi tên viết tắt của cơ sở đào tạo (nếu có)]__________________

– Địa chỉ: [Ghi địa chỉ trụ sở của cơ sở đào tạo] _________________________

– Điện thoại: [Ghi số điện thoại liên lạc] _______________________________

– Fax: [Ghi số fax] _________________________________________________

– E-mail: [Ghi địa chỉ hộp thư điện tử] _________________________________

– Website: [Ghi địa chỉ trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có)] __________

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập: Số ________ [Ghi số của văn bản] ngày _____ [Ghi ngày, tháng, năm của văn bản] của _____ [Ghi tên đơn vị chứng nhận/quyết định thành lập] về việc ________________

– Đại diện pháp nhân: [Ghi tên người đại diện theo pháp luật]_______________

– Các lĩnh vực hoạt động chính: [Liệt kê các lĩnh vực hoạt động chính] _______

– Đến nay, cơ sở đào tạo đã thực hiện _____ [Ghi số lượng] khóa học cho _____ [Ghi số lượng] học viên.[3]

 

 

Top of Form

Bottom of Form

 

 

Mẫu số 3

 

[TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO]

 
   

Số: ____/____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

_____, ngày ____ tháng ___năm____

 

 

BÁO CÁO CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO

VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ ĐẤU THẦU NĂM 20__

 

Kính gửi: Cục Quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

 

– Tên đầy đủ của cơ sở đào tạo: [Ghi tên đầy đủ của cơ sở đào tạo] __________________

– Mã số đăng ký kinh doanh/Mã số thuế:­­­­­­___________________________________

– Tên tiếng Anh: [Ghi tên tiếng Anh (nếu có)] __________________________

– Địa chỉ: [Ghi địa chỉ của cơ sở đào tạo] ___________________________________

– Điện thoại: [Ghi số điện thoại liên lạc] _______________ – Fax: [Ghi số fax] ________

– E-mail: [Ghi địa chỉ hộp thư điện tử] ________________________________________

– Website: [Ghi địa chỉ trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có)] __________________

– Đại diện pháp nhân: [Ghi tên ngư